3 Phương Pháp Xem Căn Đồng và Thánh Bản Mệnh hay dùng

Phương pháp xem căn số và vị cầm bản mệnh từ xưa đến nay luôn là vấn đề nan giải, và khó khăn, hiện nay nhiều người có căn số đi lầm đường lạc lối, luôn nghĩ mình không có căn số và thậm chí không tin tâm linh. Ngược lại những người không có căn số lại ra hầu đồng, mở phủ, và luôn nghĩ mình có căn số. Đến khi ra hầu đồng rồi mà mọi việc vẫn gặp rất nhiều trở ngại, có khi lại còn thảm hại hơn là chưa ra Trình Đồng. Vậy nên việc xem căn số là rất quan trọng, ảnh hưởng đến tương lại mỗi chúng ta. Lầm đường lạc lối trong đạo là hậu quả cực kỳ nghiêm trọng, dẫn đến những mất mát vô cùng lớn, đặc  biệt hơn là mất niềm tin vào tâm linh, thậm chí lá mất phương hướng trong cuộc sống.

Dưới đây mình xin giới thiệu 3 phương pháp xem căn số phổ biến và các bạn nào có nghi ngờ về việc mình có căn hay không, rồi căn ai, thánh cầm bản mệnh là ai. Và các bạn cũng nên áp dụng cả 3 phương pháp này để tăng thêm độ chính xác.

1. Xem căn số dựa vào lá số tử vi

Từ xưa đến nay việc xem căn số rất hiếm khi dựa vào lá số tử vi, vấn đề này cũng không phải ai cũng xem được, số người có thể dựa vào lá số tử vi xem chính xác căn số cũng chỉ đếm trên đầu ngon tay.

Nhưng không phủ nhận rằng việc xem lá số cũng có thể xem căn số rất chính xác, hơn nữa còn có thể xác định chính xác mình có căn số hay không?

Xem thêm: căn số trong tử vi

2. Xem Căn Đồng ở Nhà Thầy Đồng

Không phải ai có lộc Thành ra hầu rồi cũng có thể xem căn số một cách chính xác, có nhiều Thầy ai đến gặp miêu tả cuộc sống vất vả cũng bảo có cắn số, đôi khi là dựa vào câu truyện mà phán thì quả thật là phiến diện, cuộc đời lúc thịnh lúc suy, không ai sướng từ bé.

Tuy nhiên xét cho cùng thì những người ăn lộc Thánh, mệnh kim chi đôi nước xem căn số rất chuẩn. Những người Thầy xem được căn số chuẩn cho người khác phải là căn Quan, có lộc xem bói, có lộc Chúa thì khả năng chính xác cao hơn, vấn đề này không phải bàn luận, kinh nghiệm của mình đã kiểm chứng hàng nghìn thầy rồi.

3. Phương Pháp Xem Căn Số Dựa Theo Tuổi

Rất nhiều Thầy dựa vào phương pháp này để xem căn số, chủ yếu là những Thầy không biết xem bói, hoặc là Thầy Cúng, Thầy Pháp có điện tại gia, nhiều người đến xem và thầy mở sách ra và phán căn số để dẫn trình cho đệ tử, hoặc bạn nào có sách thì tự mở ra tra để xem căn số của mình. Phương pháp này mình kiểm nghiệm thì cũng thấy khá chính xác, tuy nhiên cũng chỉ là tham khảo mà thôi. Trước hết vẫn phải xác định các biểu hiện tâm linh để xác định mình có căn số bên tứ phủ không đã, sau đó mới tra xem căn ai.

Lưu ý: mỗi tuổi có căn số có thể hơn hoặc ít hơn số người cầm bản mệnh.

  1. Giáp Tý: Chầu Bà Đệ Nhị Thượng Ngàn; Đệ Tam Hoàng Thái Tử Vương quan. Nam thủ mệnh Mai Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Hồng hoa công chúa; Đoài Tư quân coi tội phúc.
  2. Ất Sửu: Đệ Ngũ Hoàng Thái Tử Vương Quan Tuần Tranh; Chầu bà Đệ tứ; Nam thủ mệnh Hồng hoa công chúa; nữ thủ mệnh Quế Hoa công chúa; Điền Tư quân coi tội phúc.
  3. Bính Dần: Quan Hoàng Bở Thuỷ cung; Chúa Bán Thiên; nam thủ mệnh Anh Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Hoàng hoa công chúa; Mã Tư quân coi tội phúc.
  4. Đinh Mão: Chầu bà Đệ nhị Thượng Ngàn; Chúa Bán Thiên; nam thủ mệnh Quế hoa công chúa; nữ thủ mệnh Quế hoa công chúa; Hứa Tư quân coi tội phúc.
  5. Mậu Thìn: Đệ Tam Hoàng Thái tử Vương quan; Chầu bà Đệ tam; 5 quan Hoàng (Cả; Đôi; Bơ; Bẩy; Mười); nam thủ mệnh Lộc hoa công chúa; nữ thủ mệnh Lộc hoa công chúa; Mã Tư quân coi tội phúc.
  6. Kỷ Tỵ: Ngũ vị Tôn ông; Chầu Ba Thuỷ Cung; nam thủ mệnh Hoàng Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Bạch Hoa công chúa; Cao Tư quân kiểm tra tội phúc.
  7. Canh Ngọ: Đệ Nhất Hoàng Thái tử Vương quan; Chầu Cửu Sòng Sơn; Quan Hoàng Cả; nam thủ mệnh Anh Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Phương Hoa công chúa; Lý Tư quân coi tội phúc.
  8. Tân Mùi: Chầu Đệ Nhị Thượng Ngàn; Đệ Tứ Hoàng Thái Tử Vương quan; nam thủ mệnh Hoàng Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Bạch Hoa công chúa; An Tư quân kiểm tra tội phúc.
  9. Nhâm Thân: Đệ Tam Hoàng Thái tử Vương quan; Hắc Hổ đại tướng; nam thủ mệnh Hằng Nga công chúa; nữ thủ mệnh Sơn Nga công chúa; Phổ Tư quân coi tội phúc.
  10. Quý Dậu: Chầu bà Đệ tứ; Ngũ vị Tôn ông; nam thủ mệnh Thượng Thiên công chúa; nữ thủ mệnh Thuỷ Tiên Công chúa; Thành Tư quân kiểm soát tội phúc.
  11. Giáp Tuất: Hoàng Bơ Thuỷ Cung; Tam vị quan lớn ( Giám sát; Bơ Phủ; Tuần Tranh ) hay sát căn quan lớn tuần tranh; nam thủ mệnh Tố Hoa công ; nữ thủ mệnh Thanh Hoa công chúa; Quyền Tư quân kiểm soát tội phúc.
  12. Ất Hợi: Hoàng Bơ Thuỷ Cung; Chầu đệ Tứ Khâm sai; Thập nhị Tiên Nàng Sơn Trang; nam thủ mệnh Bảo Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Châu Hoa công chúa; Thành Tư quân coi tội phúc.
  13. Bính Tý: Chúa Bán Thiên; Đệ nhị Hoàng Thái Tử Vương quan; nam thủ mệnh Mai Hoa công ; nữ thủ mệnh Hồng Hoa công chúa; Vương Tư quân coi tội phúc.
  14. Đinh Sửu: Chầu Bà đệ tứ; Quan Hoàng Lục; nam thủ mệnh Hồng Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Quế Hoa công chúa; Diệu Tư quân kiểm soát
  15. Mậu Dần: Chầu bà Đệ tam; Tứ vị quan hoàng (Cả; Bơ; Bẩy; Mười); nam thủ mệnh Anh Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Hoàng Hoa công chúa; Na Tư quân coi tội phúc.
  16. Kỷ Mão: Đệ Tam Hoàng Thái Tử Vương Quan; Quan Hoàng Lục; Quan Hoàng Cửu; nam thủ mệnh Quế Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Quế Hoa công chúa; Tống Tư quân coi tội phúc.
  17. Canh Thìn: Đệ Ngũ Hoàng Thái Tử Vương quan; Đệ Tam Thánh Chầu; nam thủ mệnh Lộc Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Lộc Hoa công chúa; Tống Tư quân coi tội phúc.
  18. Tân Tỵ: Ngũ vị Hoàng Thái Tử Vương Quan; Đệ tứ Thánh chầu; Cô bé Thượng Ngàn; nam thủ mệnh Hồng Hoa công ; nữ thủ mệnh Bạch Hoa công chúa; Cao Tư quân coi tội phúc.
  19. Nhâm Ngọ: Hoàng Bơ Thuỷ Cung; Cô cả Hoàng Thiên; nam thủ mệnh Anh Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Phương Hoa công chúa; Bài Tư quân coi tội phúc.
  20. Quý Mùi: Ngũ vị Hoàng tử (Hoàng Cả; Đôi; Bơ; Bẩy; Mười); Cô Đôi thượng ngàn; nam thủ mệnh Hồng Hoa; nữ thủ mệnh Bạch Hoa; Châu Tư quân coi tội phúc.
  21. Giáp Thân: Chầu 9 Sòng Sơn; Đệ Nhất Thánh Chầu; Đệ Tam Hoàng Thái tử Vương quan; nam thủ mệnh Hoàng Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Sơn Nga công chúa; Lã Tư quân kiểm soát tội phúc.
  22. Ất Dậu: Chầu Lục cung nương; Đệ Tam Thuỷ cung Thánh Chầu; Cô Bơ Hàn Sơn; nam thủ mệnh Thượng Thiên công chúa; nữ thủ mệnh Thuỷ Tiên công chúa; An Tư quân coi tội phúc.
  23. Bính Tuất: Thập Nhị Tiên Nàng Sơn trang; Đệ Tam Hoàng Thái tử Vương quan; Bạch Hổ thần tướng; nam thủ mệnh Tố Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Thanh Hoa công chúa; Cổ Tư quân kiểm soát tội phúc.
  24. Đinh Hợi: Ngũ vị Hoàng Thái Tử Vương quan; Đệ Cửu Sòng Sơn Thánh Chầu; Hội đồng Hoàng Quận (Thánh cậu); Chầu Đệ Tứ Khâm Sai. Nam thủ mệnh Bảo Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Châu Hoa công chúa; Bốc Tư quân kiểm soát tội phúc.
  25. Mậu Tý: Cô Bơ Hàn Sơn; Ngũ vị Hoàng tử (Hoàng Cả; Đôi; Bơ; Bẩy; Mười); nam thủ mệnh Mai Hoa công chúa; Nữ thủ mệnh Hồng Hoa công chúa; Hộ Tư quân kiểm soát tội phúc.
  26. Kỷ Sửu: Đệ Tứ Khâm sai Thánh chầu; Đệ Tam Hoàng Thái tử Vương quan; Cô Sáu Lục cung; nam thủ mệnh Hoàng Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Quế Hoa công chúa; Đồng Tư quân coi tội phúc:
  27. Canh Dần: Chầu đệ Tứ Khâm sai; Ngũ Vị Hoàng Tử; Đệ Tam Hoàng Thái Tử Vương quan; nam thủ mệnh Anh Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Hoàng Hoa công chúa; Trạch Tư quân coi tội phúc.
  28. Tân Mão: Chầu Bé Bắc Lệ; Đệ ngũ Hoàng Thái Tử Vương quan; Tứ phủ Thánh Cô ( Cô Cả; Đôi; Bơ; Chín; Bé ); nam thủ mệnh Quế Hoa Công chúa; nữ thủ mệnh Quế Hoa công chúa; Trương Tư quân kiểm soát tội phúc.
  29. Nhâm Thìn: Quan Hoàng 5; Ngũ vị Hoàng Tử (Hoàng Cả; Đôi; Bơ; Bẩy; Mười); Cậu Bơ Thuỷ Cung; nam thủ mệnh Lộc Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Lộc Hoa công chúa; Triệu Tư quân coi tội phúc.
  30. Quý Tỵ: Quan Hoàng Cả; Hoàng Cửu Cờn Môn; Đệ tam Hoàng Thái Tử Vương quan; nam thủ mệnh Hồng hoa công chúa; nữ thủ mệnh Bạch hoa công chúa; Lương Tư quân coi soát tội phúc.
  31. Giáp Ngọ: Ngũ vị Hoàng tử (Hoàng Cả; Đôi; Bơ; Bẩy; Mười); Đệ tứ Hoàng thái tử Vương quan; nam thủ mệnh Anh Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Hoàng Hoa công chúa; Ngọ Tư quân coi tội phúc.
  32. Ất Mùi: Đệ Tam Hoàng Thái tử Vương quan; Cô Bé Suối Ngang; nam thủ mệnh Hồng hoa công chúa; nữ thủ mệnh Bạch Hoa công chúa; Hoàng Tư quân coi tội phúc.
  33. Bính Thân: Quan Hoàng Đôi; Đệ ngũ Hoàng Thái Tử Vương quan; Bạch Hổ thần tướng; nam thủ mệnh Sơn Nga công chúa; nữ thủ mệnh Hằng Nga công chúa; Phó Tư quân coi tội phúc.
  34. Đinh Dậu: Tiên Chúa Thác Bờ; Đệ Tam Chúa Mường Cao Mại chúa tiên; Đệ Tam Hoàng Thái tử Vương quan; Hoàng Bẩy Bảo Hà; nam thủ mệnh Thượng Thiên công chúa; nữ thủ mệnh Thuỷ Tiên công chúa; Phó Tư quân kiểm soát tội phúc.
  35. Mậu Tuất: Đệ Thất Hoàng Thái tử Động Đình Vương quan; Đệ Tam Hoàng Thái Tử vương quan; nam thủ mệnh Tố Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Thanh Hoa công chúa; Dục Tư quân coi tội phúc.
  36. Kỷ Hợi: Chầu Cửu Sòng Sơn; Ngũ vị Hoàng tử; Chầu đệ nhị Thượng Ngàn; Đệ Tam Hoàng thái tử Vương quan; Nam thủ mệnh Bảo Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Châu Hoa công chúa; Bốc Tư quân coi tội phúc.
  37. Canh Tý: Chầu Đệ Tam Thuỷ Cung; Đệ Nhị Hoàng Thái Tử Vương quan; nam thủ mệnh Mai Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Hồng Hoa công chúa; Lý Tư quân coi tội phúc.
  38. Tân Sửu: Quan Hoàng Bơ; Chầu Đệ Tứ Khâm Sai; Chầu đệ nhất Thượng thiên; nam thủ mệnh Hoàng Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Quế Hoa công chúa; Cáo Tư quân coi tội phúc.
  39. Nhâm Dần: Quan Hoàng 5; Đệ tam Hoàng Thái tử Vương quan; Chầu Năm Suối Lân; nam thủ mệnh Anh Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Hoàng Hoa công chúa; Diệu Tư quân coi tội phúc.
  40. Quý Mão: Chầu Đệ tứ Khâm sai; Quan Hoàng Bơ; Tam Toà Chúa Bói; nam thủ mệnh Quý Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Quý Hoa công chúa; Huyền Tư quân cân đong tội phúc.
  41. Giáp Thìn: Tam Toà Chúa Bói; Chầu Đệ Nhất thượng thiên; Đệ Ngũ Hoàng thái tử Vương quan; nam thủ mệnh Lộc Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Lộc Hoa công chúa; Trọng Tư quân coi tội phúc.
  42. Ất Tỵ: Chầu đệ Tứ Khâm sai; Đệ nhất Hoàng thái tử Vương quan; Cô Tám Đồi Chè; nam thủ mệnh Hồng Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Bạch Hoa công chúa; Triệu Tư quân cân đo tội phúc.
  43. Bính Ngọ: Chầu Đệ tứ Khâm sai; Đệ nhị Hoàng thái tử Vương quan; nam thủ mệnh Anh Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Phương Hoa công chúa; Tái Tư quân kiểm soát tội phúc.
  44. Đinh Mùi: Quan Hoàng Bơ; Quan Hoàng Tư; Tứ phủ Chầu Bà (Chầu Nhất; Nhị; Tam; Tứ); Cô Sáu Lục cung; nam thủ mệnh Hồng Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Bạch Hoa công chúa; Châu Tư quân quản cai tội phúc.
  45. Mậu Thân: Đệ ngũ Hoàng Thái tử Vương quan; Cô Năm Suối Lân; nam thủ mệnh Hằng Nga công chúa; nữ thủ mệnh Sơn Nga công chúa; Tống Tư quân coi sổ tội phúc.
  46. Kỷ Dậu: Quan Hoàng Bơ; Chầu Lục Cung Nương; Đệ Nhất Thánh cô; Đệ nhất Hoàng Thái tử Vương quan; nam thủ mệnh Thượng Thiên công chúa; nữ thủ mệnh Thuỷ Tiên công chúa; Hoàng Tư quân cai quản tội phúc.
  47. Canh Tuất: Đệ nhị Hoàng thái tử Vương quan; Bạch Hổ Thần tướng; Cô Đôi Thượng Ngàn; nam thủ mệnh Tố Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Thạch Hoa công chúa; Tân Tư quân coi tội phúc.
  48. Tân Hợi: Quan Hoàng Bơ; Thập Nhị Tiên Nàng Sơn Trang; Tứ Phủ Thánh Cô (Cô Cả; Đôi; Bơ; Chín); nam thủ mệnh Bảo Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Châu Hoa công chúa; Thập Tư quân coi tội phúc.
  49. Nhâm Tý: Đệ ngũ Hoàng Thái tử Vương quan; Cô Bẩy Kim Giao; Cô Bơ Thác Hàn; nam thủ mệnh Mai Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Hồng Hoa công chúa; Hạnh Tư quân coi tội phúc.
  50. Quý Sửu: Thập nhị Tiên nàng Sơn Trang; Chúa Bán Thiên; nam thủ mệnh Hồng Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Quế Hoa công chúa; Thân Tư quân coi tội phúc.
  51. Giáp Dần: Quan Hoàng Bơ; Chầu đệ Tứ Khâm sai; Cậu Bơ Thuỷ cung; nam thủ mệnh Anh Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Hồng Hoa công chúa; Đỗ Tư quân quản cai tội phúc.
  52. Ất Mão: Đệ ngũ Hoàng Thái tử Vương quan; Cậu Đôi Thượng Ngàn; Chầu đệ Tứ Khâm sai; nam thủ mệnh Quế Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Quế Hoa công chúa; Liễu Tư quân kiểm soát tội phúc.
  53. Bính Thìn: Chúa Bán Thiên; Quan Hoàng Năm; Quan Hoàng Lục; nam thủ mệnh Lộc Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Lộc Hoa công chúa; Kiền Tư quân quản cai tội phúc.
  54. Đinh Tỵ: Chầu Đệ Nhất Thượng Thiên; Chầu Đệ Tứ Khâm Sai; Đệ nhất Hoàng Thái Tử Vương quan; Đệ ngũ Hoàng Thái Tử Vương quan; nam thủ mệnh Hồng Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Bạch Hoa công chúa; Dương Tư quân quản cai tội phúc.
  55. Mậu Ngọ: Ngũ Vị Tôn Quan; Chầu Đệ tứ Khâm Sai; nam thủ mệnh Anh Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Phương Hoa công chúa; Hoàng Tư quân kiểm soát tội phúc.
  56. Kỷ Mùi: Chầu Năm Suối Lân; Cô Sáu Lục Cung; Quan Hoàng Đôi; nam thủ mệnh Hồng Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Bạch Hoa công chúa; Hạ Tư quân coi tội phúc.
  57. Canh Thân: Chầu Tám Bát Nàn; Cô Chín Sòng Sơn; nam thủ mệnh Hằng Nga công chúa; nữ thủ mệnh Sơn Nga công chúa; Tống Tư quân coi tội phúc.
  58. Tân Dậu: Chầu Bé Bắc Lệ; Quan Hoàng Mười Nghệ An; nam thủ mệnh Thượng Thiên công chúa; nữ thủ mệnh Thuỷ Tiên công chúa; Nhâm Tư quân coi tội phúc.
  59. Nhâm Tuất: Chầu Mười Đồng Mỏ; Chầu Bơ Thuỷ Cung; Hoàng Bảy Bảo Hà; Cậu Bơ Thoải; nam thủ mệnh Tố Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Thanh Hoa công chúa; Cổ Tư quân kiểm soát tội phúc.
  60. Quý Hợi: Hưng Đạo Đại Vương; Quan Hoàng Chín Cờn Môn; Cô Bé Bắc Lệ; nam thủ mệnh Bảo Hoa công chúa; nữ thủ mệnh Châu Hoa công chúa; Cổ Tư quân kiểm soát tội phúc.